Các giai đoạn ung thư tuyến giáp

Các giai đoạn ung thư tuyến giáp

Chia sẻ:

Share on facebook
Share on twitter
Các giai đoạn ung thư tuyến giáp

Sau khi người bệnh được chẩn đoán mắc ung thư tuyến giáp, các bác sĩ sẽ cố gắng tìm hiểu xem nó đã lan rộng chưa, và nếu có thì bao xa. Quá trình này được gọi là phân giai đoạn, giúp xác định mức độ nghiêm trọng của ung thư và cách điều trị tốt nhất.

Ung thư tuyến giáp được xếp từ giai đoạn I (1) đến IV (4). Theo quy định, số càng nhỏ, ung thư càng ít lan rộng. Trong cùng một giai đoạn, chữ cái đứng trước có nghĩa là giai đoạn thấp hơn. Mặc dù ung thư có tính chất cá nhân hóa, nhưng những ung thư có giai đoạn tương tự thường có tiên lượng tương tự và thường được điều trị theo cách tương tự.

Làm thế nào để xác định được giai đoạn?

Hệ thống phân giai đoạn thường được sử dụng cho ung thư tuyến giáp là hệ thống TNM của AJCC (Ủy ban ung thư Hoa Kỳ), dựa trên 3 thông tin chính:

  • Độ lan rộng (kích thước) của khối u (T – tumor): Ung thư lớn đến mức nào? Nó đã phát triển đến các cấu trúc gần đó chưa?
  • Sự lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N – lymph nodes): Ung thư có lan sang các hạch bạch huyết gần đó không?
  • Sự lây lan (di căn) đến các vị trí xa (M – metastatis): Ung thư có di căn đến các cơ quan xa như phổi hoặc gan không?

Đây là các hệ thống AJCC mới nhất có hiệu lực vào tháng 1 năm 2018 và áp dụng cho các bệnh ung thư tuyến giáp biệt hóa, không biệt hóa và dạng tủy.

Các số hoặc chữ cái sau T, N và M cung cấp thêm chi tiết về các thông tin này. Con số cao hơn có nghĩa là ung thư tiến triển hơn. Khi các thông số về T, N và M được xác định, sẽ kết hợp lại để xác định một giai đoạn tổng thể.

 Định nghĩa cách xác định giai đoạn ung thư theo hệ thống TNM

Hệ thống phân giai đoạn trong bảng dưới đây sử dụng giai đoạn bệnh lý (còn gọi là giai đoạn phẫu thuật). Nó được xác định bằng cách kiểm tra các mô được cắt bỏ trong phẫu thuật.

Đôi khi, nếu không thể phẫu thuật ngay lập tức hoặc hoàn toàn, sẽ được thay thế bằng giai đoạn lâm sàng, dựa trên khám tổng quát, kết quả sinh thiết và xét nghiệm hình ảnh. Giai đoạn lâm sàng sẽ được sử dụng để giúp lập kế hoạch điều trị. Tuy nhiên, đôi khi, ung thư đã lan rộng hơn so với ước tính của giai đoạn lâm sàng và có thể không dự đoán được tiên lượng của bệnh nhân chính xác như giai đoạn bệnh lý.

Giai đoạn ung thư có thể phức tạp, vì vậy hãy yêu cầu bác sĩ giải thích cho bạn theo cách bạn có thể hiểu.

 A. Ung thư tuyến giáp biệt hóa (Dạng nhú hoặc dạng nang (papillary or follicular thyroid cancer))

Những bệnh nhân trẻ tuổi có tỉ lệ tử vong thấp do ung thư tuyến giáp biệt hóa (dạng nhú hoặc dạng nang). Vì vậy, tất cả những bệnh nhân dưới 55 tuổi mắc ung thư này loại này đều ở giai đoạn I nếu không có di căn xa và giai đoạn II nếu có di căn xa.

1. Giai đoạn I

1.1. Bệnh nhân trẻ hơn 55 tuổi

●T bất kỳ N bất kỳ M0

  • Kích thước u bất kỳ (T bất kỳ)
  • Có hoặc không lan sang các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
  • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

1.2. Bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên

T1 N0/Nx M0

  • U không lớn hơn 2cm (0.8 inch) và giới hạn trong tuyến giáp (T1)
  • Không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0)
  • Không lan đến các vị trí xa (M0)

Hoặc

T2 N0/Nx M0

  • U lớn hơn 2cm (0.8 inch) nhưng không quá 4 cm và giới hạn trong tuyến giáp (T2)
  • Không lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N0)
  • Không lan đến các vị trí xa (M0)

2. Giai đoạn II

2.1. Bệnh nhân trẻ hơn 55 tuổi

T bất kỳ N bất kỳ M1

  • U có kích thước bất kỳ (T bất kỳ)
  • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
  • Đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, như các hạch bạch huyết xa, các cơ quan nội tạng, xương,… (M1)

2.2. Bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên

T1 N1 M0

  • U không lớn hơn 2cm (0.8 inch) và giới hạn ở tuyến giáp (T1)
  • Đã lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N1)
  • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

Hoặc

T2 N1 M0

  • U lớn hơn 2cm (0.8 inch) nhưng không quá 4 cm và giới hạn ở tuyến giáp (T2)
  • Đã lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N1)
  • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

Hoặc

T3a/T3b N bất kỳ M0

  • U lớn hơn 4cm nhưng chỉ giới hạn ở tuyến giáp (T3a) hoặc xâm lấn đến các bó cơ quanh tuyến giáp (T3b)
  • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
  • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

3. Giai đoạn 3: với bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên

●T4a N bất kỳ M0

  • U có kích thước bất kỳ và đã phát triển rộng ra ngoài tuyến giáp đến các mô kế cận ở vùng cổ, như thanh quản, khí quản, thực quản hoặc dây thần kinh thanh quản (T4a)
  • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
  • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

4. Giai đoạn 4: với bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên

Giai đoạn IVA: T4b N bất kỳ M0

  • U có kích thước bất kỳ và đã phát triển rộng ra ngoài tuyến giáp về phía cột sống hoặc vào các mạch máu lớn gần đó (T4b)
  • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
  • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

Giai đoạn IVB: T bất kỳ N bất kỳ M1

  • U có kích thước bất kỳ (T bất kỳ)
  • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
  • Đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, như các hạch bạch huyết xa, các cơ quan nội tạng, xương,… (M1)
  • B. Ung thư tuyến giáp không biệt hóa (Anaplastic (undifferentiated) thyroid cancer)

    Tất cả các bệnh ung thư tuyến giáp không biệt hóa đều được xem là giai đoạn IV, phản ánh tiên lượng xấu đối với loại ung thư này.

    Giai đoạn IVA: T1/T2/T3a N0/Nx M0

    • U có kích thước bất kỳ nhưng chỉ giới hạn trong tuyến giáp (T1, T2 hoặc T3a)
    • Không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N0)
    • Không lan đến các vị trí xa (M0)

    Giai đoạn IVB: T1/T2/T3a N1 M0

    • U có kích thước bất kỳ nhưng chỉ giới hạn trong tuyến giáp (T1, T2 hoặc T3a)
    • Đã lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N1)
    • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

    Hoặc T3b N bất kỳ M0

    • U có kích thước bất kỳ và đã xâm lấn các bó cơ quanh tuyến giáp (T3b)
    • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
    • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

    Hoặc T4 N bất kỳ M0

    • U có kích thước bất kỳ và đã phát triển rộng ra ngoài tuyến giáp vào các mô kế cận ở vùng cổ, như thanh quản, khí quản, thực quản hoặc dây thần kinh thanh quản hoặc xâm lấn đến phía cột sống hoặc vào các mạch máu lớn gần đó (T4)
    • Có thể hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
    • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

    Giai đoạn IVC: T bất kỳ N bất kỳ M1

    • U có kích thước bất kỳ (T bất kỳ)
    • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
    • Đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, như các hạch bạch huyết xa, các cơ quan nội tạng, xương,.. (M1)
    • C. Ung thư tuyến giáp dạng tủy (Medullary thyroid cancer)

    • Tuổi không phải là một yếu tố trong phân giai đoạn ung thư tuyến giáp dạng tủy.

      1. Giai đoạn I

      T1 N0 M0

      • U nhỏ hơn hoặc bằng 2cm (0.8 inch) và giới hạn trong tuyến giáp (T1)
      • Không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N0)
      • Không lan đến các cơ quan (M0)

      2. Giai đoạn II

      T2 N0 M0

      • U lớn hơn 2cm nhưng không quá 4cm và giới hạn trong tuyến giáp (T2)
      • Không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N0)
      • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

      Hoặc

      T3 N0 M0

      • U lớn hơn 4cm và giới hạn trong tuyến giáp hoặc bất kỳ kích thước nào mà xâm lấn ra ngoài tuyến giáp nhưng không liên quan đến các cấu trúc kế cận (T3)
      • Không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N0)
      • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

      3. Giai đoạn III

      T1/T2/T3 N1a M0

      • U có kích thước bất kỳ và có thể xâm lấn ra ngoài tuyến giáp nhưng không liên quan đến các cấu trúc kế cận (T1, T2, T3)
      • Đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ (cạnh khí quản, quanh khí quản, trước thanh quản, hoặc trung thất trên) (N1a)
      • Không lan đến các hạch bạch huyết xa hoặc các cơ quan xa (M0)

      4. Giai đoạn IV

      IVA: T4a N bất kỳ M0

      • U có kích thước bất kỳ và đã phát triển rộng ra ngoài tuyến giáp vào các mô kế cận ở vùng cổ, như thanh quản, khí quản, thực quản hoặc dây thần kinh thanh quản (T4a)
      • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
      • Không lan đến các cơ quan xa (M0).

      Hoặc T1/T2/T3 N1b M0

      • U có kích thước bất kỳ và có thể phát triển bên ngoài tuyến giáp nhưng không liên quan đến các cấu trúc kế cận (T1, T2, T3)
      • Đã lan đến một số hạch bạch huyết ở cổ như hạch cổ hoặc hạch tĩnh mạch cảnh (N1b)
      • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

      IVB: T4b N bất kỳ M0

      • U có kích thước bất kỳ và đã xâm lấn về phía cột sống hoặc vào các mạch máu lớn gần đó (T4b)
      • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
      • Không lan đến các cơ quan xa (M0)

      IVC: T bất kỳ N bất kỳ M1

      • U có kích thước bất kỳ và có thể đã xâm lấn các cấu trúc kế cận (T bất kỳ)
      • Có hoặc không lan đến các hạch bạch huyết kế cận (N bất kỳ)
      • Đã lan đến các cơ quan xa như gan, phổi, xương hoặc não (M1)

      Các thông tin bổ sung sau không được liệt kê trong các phân loại trên:

      Tx: Khối u chính không thể đánh giá do thiếu thông tin.

      T0: Không có bằng chứng về khối u nguyên phát.

      Nx: Các hạch bạch huyết vùng không thể đánh giá do thiếu thông tin.

      Khi nhận thấy những bất thường ở cơ thể, chúng ta cần đi khám ngay, khám tổng quát cũng như khám chuyên khoa để phát hiện bệnh sớm nhất có thể. Các bác sĩ khuyến cáo, chúng ta nên đi khám sức khỏe định kỳ 1 năm 1 lần để hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình, cũng như có hướng tầm soát điều trị bệnh sớm.

      Đối với ung thư tuyến giáp, chúng ta cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng như siêu âm tuyến giáp, xét nghiệm chẩn đoán tế bào học để phát hiện ung thư tuyến giáp.

    • Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại  Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Viethealthcare, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website  hoặc Zalo OA: Phòng khám Đa khoa Việt Healthcare: 
      Fanpage: https://www.facebook.com/pkdkviethealthcare  để được phục vụ.

      PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ VIỆT HEALTHCARE

      16 – 18 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận 10, Tp. HCM

      Hotline: 09 0133 0133 – 028 9999 2899

      www.viethealthcareclinic.com

      Fanpage: https://www.facebook.com/pkdkviethealthcare

      Zalo OA: Phòng khám Đa khoa Việt Healthcare

      Bác sĩ Chịu trách nhiệm Chuyên môn: Bác sĩ CKII LÂM KIM PHƯỢNG
      Giấy phép hoạt động số 08143 / HCM-GPHĐ

      Thời gian làm việc:

      Thứ 2 đến thứ 7       từ 6h00 – 21h00

      Chủ nhật                   từ 06h00 – 12h00

TIN TỨC MỚI

ĐĂNG KÝ KHÁM

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN